đồng cu tác dụng được với dung dịch
Một dung dịch có tính chất sau: - Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 . - Hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam. - Bị thủy phân nhờ axit hoặc men enzim. Dung dịch đó là:
Cho dung dịch A chứa đồng thời 0,2mol NaOH và 0,3 mol Ba(OH)2 tác dụng với dung dịch B chứa đồng thời 0,25 mol NaHCO3 và 0,1 mol Na2CO3. Khối lượng kết tủa thu được là A. 19,7g B. 41,1g C. 68,95g D. 59,1g Câu 35.
- Điều chế Cu(OH) 2 bằng cách cho muối Cu (II) tác dụng với dung dịch bazo: Cu 2+ + 2OH- →Cu(OH) 2. CuCl 2 2 + 2NaCl. 5. Ứng dụng - Dung dịch đồng(II) hiđroxit trong amoniac, có khả năng hòa tan xenlulozo. Tính chất này khiến dung dịch này được dùng trong quá trình sản xuất rayon,.
Để phân biệt glucozo với fructozo dùng dung dịch nước brom. C. Bài tập về Glucozo và Fructozo * Bài 1 trang 25 SGK Hóa 12: Glucozơ và fructozơ: A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH) 2. B. Đều có chứa nhóm CHO trong phân tử. C. Là hai dạng thù hình của cùng
Cat giúp bạn nhanh chóng tạo file và ghi nội dung vào trong đó. Để làm vậy, sử dụng dấu > để chuyển vào nội dung của file. cat > filename.txt. File đã được tạo, giờ bạn chỉ cần nhập nội dung và gõ Enter cho từng dòng. Sau khi hoàn tất, nhấn CTRL+D để thoát file.
Cho 7,76 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch chứa 0,4 mol HNO3, thu được dung dịch Y và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Tiến hành điện phân dung dịch Y với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi I = 9,65A trong thời gian t giây, thấy khối lượng catot tăng 4,96 gam (kim loại sinh ra bám hết vào catot). Giá trị của t là
speedcarranus1973. Đồng – Cu cũng là một trong những kim loại được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, đồng có màu đỏ, dễ uốn, dễ biến, dễ uốn, là chất dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, chỉ đứng sau bạc. Bạn đang xem Đồng Cu tác dụng với dung dịch Trong bài viết này, hãy cùng tìm hiểu tính chất vật lý và hóa học của đồng, cách điều chế mật ong và một số công dụng phổ biến của đồng một cách chi tiết, đồng thời vận dụng vào giải một số bài tập về đồng. I. Vị trí của đồng – Cu trong bảng HTH Bạn đang xem Tính chất hóa học của đồng Cu, đồng oxit và hợp chất của đồng – Hóa học 12 bài 35 – Cấu hình electron nguyên tử 29Cu 1s22s22p63s23p63d104s1. – Vị trí Ô 29, khu 4, tổ IB. Cấu hình electron của ion Cu+ 1s22s22p63s23p63d10 Cu2+ 1s22s22p63s23p63d9 II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của đồng – Cu 1. Tính chất vật lý của đồng – Đồng có mạng tinh thể lập phương tâm diện, màu đỏ, dẻo, dễ xoay và dát mỏng. Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt chỉ sau bạc, t0nc = 10830C, D = 8,98 g/cm3. 2. Trạng thái tự nhiên của đồng Đồng có 29 đồng vị, 63Cu và 65Cu là đồng vị ổn định, với 63Cu chiếm khoảng 69% đồng xuất hiện tự nhiên. Đồng có thể được tìm thấy tự nhiên hoặc ở dạng khoáng chất. Có nhiều dạng khoáng chất chứa đồng như azurit cacbonat 2CuCO3CuOH2 và malachit CuCO3CuOH2 làm nguồn sản xuất đồng, cũng như các sunfua như chalcopyrit CuFeS2, bornit Cu5FeS4, covellit CuS , chalcocit Cu2S và các oxit như cuprit Cu2O. III. Tính chất hóa học của đồng – Đồng có tính khử yếu Cu → Cu2+ + 2e 1. Đồng phản ứng với phi kim + Đồng phản ứng với oxi Cu + O2 – Với oxi tạo màng CuO bảo vệ 2Cu + O2 → 2CuO – Ở 800 – 10000C CuO + Cu → Cu2O + Đồng phản ứng với clo Cu + Cl2 – Với clo Cu + Cl2 → CuCl2 – Với lưu huỳnh Cu + S → CuS 2. Phản ứng chung với axit a Đồng Cu không phản ứng với HCl, H2SO4 loãng axit có tính oxi hóa yếu Cu không phản ứng với axit không phải là chất oxi hóa mạnh. – Khi có mặt O2, xảy ra phản ứng sau 2Cu + 4H+ + O2 → 2Cu2+ + 2H2O b Đồng Cu phản ứng với axit HNO3, H2SO4 đặc nóng axit có tính oxi hóa mạnh + Đồng phản ứng với axit nitric Cu + HNO3 Cu + 4HNO3 đặc, nóng → CuNO32 + 2NO2↑ + 2H2O + Đồng phản ứng với axit sunfuric Cu+ H2SO4 Cu + 2H2SO4 đặc, nóng → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O 3. Phản ứng chung với dung dịch muối + Đồng phản ứng với AgNO3 Cu+AgNO3 Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag↓ + Đồng phản ứng với Fe2SO43 Fe+ Fe2SO43 Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ – Lưu ý đối với muối nitrat trong môi trường axit 3Cu + 8H++ 2NO3– → 3Cu2++2NO↑ + 4H2O IV. hợp chất đồng 1. Hợp chất đồng I a Đồng I oxit – Cu2O Nó là chất rắn màu đỏ gạch, không tan trong nước. – Tính chất hóa học Phản ứng với axit Cu2O + 2HCl → CuCl2 + H2O + Cu↓ + Dễ dàng tháo lắp Cu2O + H2 → 2Cu↓ + H2O b Đồng I hiđroxit – CuOH – Xuất hiện kết tủa màu vàng. – Tính chất hóa học Dễ bị phân hủy 2CuOH → Cu2O + H2O 2. Hợp chất đồngII. a Đồng II oxit – CuO – Là chất rắn, màu đen, không tan. – Tính chất hóa học Là một oxit cơ bản CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O Là một chất oxy hóa CuO + H2 → Cu + H2O CuO + C2H5OH → CH3CHO + Cu + H2O 3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2 + 3H2O – Điều chế đồngII oxit CuOH2 → CuO + H2O → 2CuO + H2O + CO2 2CuNO32 → 2CuO + 4NO2 + O2 b ĐồngII hiđroxit – CuOH2 – Bùn xanh. – Tính chất hóa học Là một cơ sở không hòa tan * Phản ứng với axit CuOH2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O * Dễ bị nhiệt phân CuOH2 → CuO + H2O + Dễ tạo phức CuOH2 + 4NH3 → OH2 Là một chất oxy hóa 2CuOH2 + R-CHO → R–COOH + Cu2O + 2H2O – Điều chế đồng II hiđroxit CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + CuOH2 c Muối đồng II – Dung dịch muối đồng II có màu xanh lam. – Tính chất hóa học + Phản ứng với kiềm CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + CuOH2 + Phản ứng với dung dịch NH3 CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → CuOH2 + NH42SO4 CuOH2 + 4NH3 → OH2 + CuSO4 hút nước, thường dùng để phát hiện vết nước trong chất lỏng CuSO4 + 5H2O → xanh lam V. Điều chế đồng Hầu hết các loại quặng thương mại là đồng sunfua, đặc biệt là chalcopyrit CuFeS2 và chalcocite Cu2S ít phổ biến hơn. Các khoáng chất này được chiết xuất từ quặng nghiền để nâng hàm lượng lên 10–15% tinh khiết bằng cách tuyển nổi bọt hoặc lọc sinh học. Nung nóng vật liệu này với silica với tốc độ nóng chảy nhanh để loại bỏ sắt dưới dạng xỉ. Quá trình khai thác này dễ dàng chuyển đổi sắt sunfua thành dạng oxit của nó, sau đó phản ứng với silica để tạo ra xỉ silicat nổi trên bề mặt tan chảy. sản phẩm đã tạothảm đồng chứa Cu2S sau đó được nung để chuyển tất cả các sunfua thành oxit. 2Cu2S + 3O2 → 2Cu2O + 2SO2↑ – Đồng oxit biến thành đồng mụn rộp theo phản ứng nung 2Cu2O 4Cu + O2↑ BỞI VÌ. ứng dụng đồng – Đồng là vật liệu dẻo, dễ uốn, có tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nên được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm Dây điện; Mỏ hàn đồng; Tay nắm và các vật dụng khác trong xây dựng; Động cơ, đặc biệt là động cơ điện; VII. Bài tập ứng dụng của đồng và hợp chất của nó Bài 2 Trang 159 SGK Hóa học 12 Cho 19,2 g kim loại M phản ứng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được 4,48 lít khí NO đktc. Kim loại M là D. Zn. * Lời giải bài 2 trang 159 SGK Hóa học 12 Đáp án B. Cu – Theo đề bài ta có nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol Phương trình hóa học của phản ứng 3M + 4HNO3 → 3MNO3n + nNO↑ + 2H2O. 0,6/n mol 0,2 mol – Theo PTPU nM = 0,2,3/n = 0,6/n mol. ⇒ M = 19,2/0,6/n = 32n – Với n = 1, 2, 3 thấy có n = 2, M = 64 ứng với ⇒ M là Cu Bài 3 trang 159 SGK Hóa học 12 Cho 7,68 gam Cu hấp thụ hoàn toàn bằng dung dịch HNO3 loãng dư thấy thoát ra khí NO. Khối lượng muối nitrat tạo ra trong dung dịch là A. 21,56 gam. B. 21,65 gam. C. 22,56 gam. D. 22,65 gam. * Lời giải bài 3 trang 159 SGK Hóa học 12 Đáp số C. 22,56 gam – Ta có nCu = 0,12 mol. ⇒ nCuNO32 = nCu = 0,12 mol. ⇒ mCuNO32 = 0,12 x 188 = 22,56 g. Bài 4 trang 159 SGK Hóa học 12 Đốt cháy 12,8 gam Cu trong không khí, hòa tan chất rắn thu được trong dung dịch HNO3 0,5M thoát ra 448 ml khí NO đktc. a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra. b Tính thể tích dung dịch HNO3 tối thiểu cần dùng để hòa tan chất rắn trên. * Lời giải bài 4 trang 159 SGK Hóa học 12 – Theo đề bài ta có nCu = 12,8/64 = 0,2 mol. và nNO = 0,448/22,4 = 0,02 mol Phương trình hóa học của phản ứng 2Cu + O2 → 2CuO 1 CuO + 2HNO3 → CuNO32 + H2O 2 3Cu + 8HNO3 → 3CuNO32 + 2NO↑ + 4H2O 3 – Gọi nCu phản ứng là x mol ⇒ nCu dư = 0,2 – x mol. – Theo cách 3 nCu = 3/2.nNO = 3/2.0,02 = 0,03 mol. ⇒ 0,2 – x = 0,03 ⇒ x = 0,17 mol. Theo phương pháp 1 nCuO = nCupu = x = 0,17 mol. ⇒ nHNO3 = 2,nCuO + 4, nNO = 2,0,17 + 4,0,02 = 0,42 mol. ⇒ VHNO3 = n/CM = 0,42/0,5 = 0,84 lít. Bài 5 trang 159 SGK Hóa học 12 Hòa tan 58 g muối vào nước thu được 500 ml dung dịch A. a Xác định nồng độ mol của dung dịch A. b Cho từ từ bột sắt vào 50 ml dung dịch A, khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch không còn màu xanh. Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng. * Giải bài 5 trang 159 SGK Hóa 12 – Theo đề bài ta có nCuSO4 = = 58/250 = 0,232 mol. ⇒ CMCuSO4 = 0,232/0,5 = 0,464 mol/l. Phương trình hóa học của phản ứng Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. – Theo phương pháp nFe = nCuSO4 = 0,232 mol. ⇒ mFe = 0,232 x 56 = 12,992 g. Bài 6 trang 159 SGK Hóa học 12 Một thanh đồng nặng 140,8 gam sau khi ngâm trong dung dịch AgNO3 thì khối lượng là 171,2 gam. Tính thể tích dung dịch AgNO3 32% D= 1,2 g/ml đã phản ứng với thanh đồng. * Giải bài 6 trang 159 SGK Hóa học 12 – Khối lượng thanh đồng tăng thêm là Δm = 171,2 – 140,8 = 30,4 g – Gọi x là số mol Cu đã phản ứng Phương trình hóa học của phản ứng Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag x 2x 2x mol – Theo phương pháp ta có Δm = mAg – mCu = – 64x = 152x ⇒ 152x = 30,4 ⇒ x = 0,2 mol. ⇒ Khối lượng của AgNO3 là mAgNO3 = 0, = 68 g ⇒ mdd = mct/C% = = 212,5 g. Thể tích dung dịch AgNO3 là VAgNO3 = m/D = 212,5/1,2 = 177,08 ml. Xem thêm Trường THCS – THPT Võ Thành Trang Hy vọng với hệ thống bưu điện một lần nữa tính chất hóa học của đồng, các hợp chất của đồng như oxit đồng,…giúp họ. Nếu có gì thắc mắc các bạn hãy để lại bình luận bên dưới bài viết sẽ ghi nhận và hỗ trợ, chúc các bạn học tốt.
Đồng – Cu cũng là một trong những kim loại được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, đồng có màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi, dát mỏng, dẫn điện và nhiệt tốt chỉ kém đang xem Đồng cu tác dụng được với dung dịchTrong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu tính chất vật lý và tính chất hoá học của đồng, cách điều chế đồng và một số ứng dụng phổ biến của đồng một cách chi tiết, đồng thời vận dụng giải một số bài tập về Vị trí của Đồng – Cu trong bảng HTTHBạn đang xem Tính chất hoá học của Đồng Cu, Đồng oxit và hợp chất của Đồng – hoá 12 bài 35– Cấu hình e nguyên tử 29Cu 1s22s22p63s23p63d104s1.– Vị trí ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB.– Cấu hình e của các ion Cu+ 1s22s22p63s23p63d10 Cu2+ 1s22s22p63s23p63d9II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của Đồng – Cu1. Tính chất vật lý của Đồng– Đồng có mạng tinh thể lập phương tâm diện, màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi, dát mỏng. Dẫn điện và nhiệt tốt chỉ kém bạc, t0nc = 10830C, D = 8,98 g/ Trạng thái tự nhiên của Đồng– Đồng có 29 đồng vị là 63Cu và 65Cu là đồng vị bền, với 63Cu chiếm khoảng 69% đồng có mặt trong tự nhiên. Đồng có thể tìm thấy như là đồng tự nhiên hoặc trong dạng khoáng chất.– Có nhiều dạng khoáng chứa đồng như cacbonat azurit 2CuCO3CuOH2 và malachit CuCO3CuOH2 là các nguồn để sản xuất đồng, cũng như là các sulfua như chalcopyrit CuFeS2, bornit Cu5FeS4, covellit CuS, chalcocit Cu2S và các ôxít như cuprit Cu2O.III. Tính chất hoá học của Đồng– Đồng có tính khử yếu Cu → Cu2+ + 2e1. Đồng tác dụng với phi kim+ Đồng tác dụng với Oxi Cu + O2– Với oxi tạo màng CuO bảo vệ 2Cu + O2 → 2CuO – Ở 800 – 10000C CuO + Cu → Cu2O+ Đồng tác dụng với Clo Cu + Cl2– Với clo Cu + Cl2 → CuCl2– Với lưu huỳnh Cu + S → CuS2. Đồng tác dụng với axita Đồng Cu không phản ứng với axit HCl, H2SO4 loãng axit oxi hoá yếu– Cu không phản ứng với các axit không có tính oxi hoá mạnh.– Khi có O2, phản ứng lại xảy ra 2Cu + 4H+ + O2 → 2Cu2+ + 2H2Ob Đồng Cu phản ứng với axit HNO3 và H2SO4 đặc nóng axit oxi hoá mạnh+ Đồng tác dụng với axit Nitric Cu+ HNO3 Cu + 4HNO3 đặc, nóng → CuNO32 + 2NO2↑ + 2H2O+ Đồng tác dụng với axit Sunfuric Cu+ H2SO4 Cu + 2H2SO4 đặc,nóng → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O3. Đồng tác dụng với dung dịch muối+ Đồng tác dụng với AgNO3 Cu+ AgNO3 Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag↓+ Đồng tác dụng với Fe2SO43 Fe+ Fe2SO43 Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+– Lưu ý với muối nitrat trong môi trường axit 3Cu + 8H++ 2NO3– → 3Cu2++2NO↑ + 4H2OIV. Hợp chất của Đồng1. Hợp chất đồng Ia Đồng I oxit – Cu2O– Là chất rắn màu đỏ gạch, không tan trong nước.– Tính chất hoá học+ Tác dụng với axit Cu2O + 2HCl → CuCl2 + H2O + Cu↓+ Dễ bị khử Cu2O + H2 → 2Cu↓ + H2Ob Đồng I hidroxit – CuOH – Là chất kết tủa màu vàng.– Tính chất hoá học Dễ bị phân hủy 2CuOH → Cu2O + H2O2. Hợp chất đồng IIa Đồng II oxit – CuO – Là chất rắn, màu đen, không tan.– Tính chất hoá học+ Là oxit bazơ CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O+ Là chất oxi hóa CuO + H2 → Cu + H2O CuO + C2H5OH → CH3CHO + Cu + H2O 3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2 + 3H2O– Điều chế đồng II oxit CuOH2 → CuO + H2O → 2CuO + H2O + CO2 2CuNO32 → 2CuO + 4NO2 + O2b Đồng II hidroxit – CuOH2 – Là chất kết tủa màu xanh.– Tính chất hoá học+ Là bazơ không tan* Tác dụng với axit CuOH2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O* Dễ nhiệt phân CuOH2 → CuO + H2O+ Dễ tạo phức CuOH2 + 4NH3 → OH2+ Là chất oxi hóa 2CuOH2 + R-CHO → R – COOH + Cu2O + 2H2O– Điều chế đồng II hidroxit CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + CuOH2c Muối Đồng II – Các dung dịch muối đồng II đều có màu xanh.– Tính chất hoá học+ Tác dụng với kiềm CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + CuOH2+ Tác dụng với dung dịch NH3 CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → CuOH2 + NH42SO4 CuOH2 + 4NH3 → OH2+ CuSO4 hấp thụ nước thường dùng phát hiện vết nước trong chất lỏng CuSO4 + 5H2O → màu xanhV. Điều chế Đồng– Hầu hết quặng thương mại là các loại đồng sulfua, đặc biệt là chalcopyrit CuFeS2 và ít hơn là chalcocit Cu2S. Các khoáng này được tách ra từ các quặng được nghiền để nâng hàm lượng lên 10–15% đồng bằng froth flotation hay bioleaching. Nung vật liệu này với silica trong flash smelting để loại sắt ở dạng xỉ.– Quá trình này khai thác dễ dàng chuyển sắt sulfua thành dạng ôxit của nó, sau đó các ôxit này phản ứng với silica để tạo ra xỉ silicat nổi lên trên khối nóng chảy. Sản phẩm tạo racopper matte chứa Cu2S sau đó được roasted để chuyển tất cả các sulfua thành ôxit. 2Cu2S + 3O2 → 2Cu2O + 2SO2↑– Oxit đồng được chuyển thành đồng blister theo phản ứng nung 2Cu2O 4Cu + O2↑VI. Ứng dụng của Đồng– Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, vì vậy nó được sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm Dây điện; Que hàn đồng; Tay nắm và các đồ vật khác trong xây dựng nhà cửa; Động cơ, đặc biệt là các động cơ điện;. Bài tập vận dụng Đồng và hợp chất của ĐồngBài 2 trang 159 SGK Hóa 12 Cho 19,2g kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NOđktc. Kim loại M làA. Mg. B. Cu. C. Fe. D. Zn.* Lời giải bài 2 trang 159 SGK Hóa 12Đáp án B. Cu– Theo bài ra, ta có nNO = 4,48/22,4 = 0,2 mol– Phương trình hoá học của phản ứng 3M + 4HNO3 → 3MNO3n + nNO↑ + 2H2O. 0,6/n mol 0,2 mol– Theo PTPƯ nM = 0, = 0,6/n mol.⇒ M = 19,2/0,6/n = 32n– Cho n =1, 2, 3 thấy có n = 2, M = 64 thoả ⇒ M là CuBài 3 trang 159 SGK Hóa 12 Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thấy có khí NO thoát ra. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là A. 21,56 gam. B. 21,65 22,56 gam. D. 22,65 gam.* Lời giải bài 3 trang 159 SGK Hóa 12 Đáp án C. 22,56 gam– Ta có nCu = 0,12 mol.⇒ nCuNO32 = nCu = 0,12 mol.⇒ mCuNO32 = 0,12 x 188 = 22,56 g.Bài 4 trang 159 SGK Hóa 12 Đốt 12,8 gam Cu trong không khí, hòa tan chất rắn thu được trong dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448ml khí NO duy nhất đktc.a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 cần dùng để hòa tan chất rắn.* Lời giải bài 4 trang 159 SGK Hóa 12– Theo bài ra, ta có nCu = 12,8/64 = 0,2 mol. và nNO = 0,448/22,4 = 0,02 mol– Phương trình hóa học của phản ứng 2Cu + O2 → 2CuO 1 CuO + 2HNO3 → CuNO32 + H2O 2 3Cu + 8HNO3 → 3CuNO32 + 2NO↑ + 4H2O 3– Gọi nCu phản ứng là x mol ⇒ nCu dư = 0,2 – x mol.– Theo ptpư 3 nCu = 3/2.nNO = 3/2.0,02 = 0,03 mol.⇒ 0,2 – x = 0,03 ⇒ x = 0,17 mol.Theo ptpư 1 nCuO = nCu pư = x = 0,17 mol.⇒ nHNO3 = + 4. nNO = 2. 0,17 + 4. 0,02 = 0,42 mol.⇒ VHNO3 = n/CM = 0,42/0,5 = 0,84 lít.Bài 5 trang 159 SGK Hóa 12 Hòa tan 58g muối vào nước được 500ml dung dịch Xác định nồng độ mol của dung dịch Cho dần dần bột sắt vào 50ml dung dịch A, khuẩy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh. Tính lượng sắt đã tham gia phản ứng.* Lời giải bài 5 trang 159 SGK Hóa 12– Theo bài ra, ta có nCuSO4 = = 58/250 = 0,232 mol.⇒ CM CuSO4 = 0,232/0,5 = 0,464 mol/l.– Phương trình hoá học của phản ứng Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu.– Theo ptpư nFe = nCuSO4 = 0,232 mol.⇒ mFe = 0,232 x 56 = 12,992 g.Bài 6 trang 159 SGK Hóa 12 Một thanh đồng nặng 140,8 gam sau khi đã ngâm trong dung dịch AgNO3 có khối lượng là 171,2 gam. Tính thể tích dung dịch AgNO3 32% D= 1,2g/ml đã tác dụng với thanh đồng.* Lời giải bài 6 trang 159 SGK Hóa 12– Khối lượng thanh đồng tăng là Δm = 171,2 – 140,8 = 30,4 g– Gọi x là số mol Cu phản ứng– Phương trình hoá học của phản ứng Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag x 2x 2x mol– Theo ptpư, ta có Δm = mAg – mCu = – 64x = 152x⇒ 152x = 30,4 ⇒ x = 0,2 mol.⇒ Khối lượng của AgNO3 là mAgNO3 = 0, = 68 g⇒ mdd = mct/C% = = 212,5 g.⇒ Thể tích dung dịch AgNO3 làHy vọng với bài viết hệ thống lại tính chất hoá học của đồng, các hợp chất của đồng như đồng oxit,… giúp ích cho các em. Mọi thắc mắc các em hãy để lại bình luận dưới bài viết để ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.
Câu hỏi và phương pháp giải Nhận biếtĐồng Cu tác dụng được với dung dịch A. H2SO4 loãng. B. FeSO4. C. H2SO4 đặc, nóng. D. HCl. Đáp án đúng CLời giải của Luyện Tập 247Cách giải nhanh bài tập nàyCu + 2H2SO4 -> CuSO4 + SO2 + 2H2OĐáp án C * Xem thêm Ôn tập luyện thi thpt quốc gia môn hóa cơ bản và nâng cao. Tổng hợp đầy đủ lý thuyết, công thức, phương pháp giải và bài tập vận dụng.
Đồng - Cu cũng là một trong những kim loại được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, đồng có màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi, dát mỏng, dẫn điện và nhiệt tốt chỉ kém bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu tính chất vật lý và tính chất hoá học của đồng, cách điều chế đồng và một số ứng dụng phổ biến của đồng một cách chi tiết, đồng thời vận dụng giải một số bài tập về đồng. I. Vị trí của Đồng - Cu trong bảng HTTH - Cấu hình e nguyên tử 29Cu 1s22s22p63s23p63d104s1. - Vị trí ô 29, chu kỳ 4, nhóm IB. - Cấu hình e của các ion Cu+ 1s22s22p63s23p63d10 Cu2+ 1s22s22p63s23p63d9 II. Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của Đồng - Cu 1. Tính chất vật lý của Đồng - Đồng có mạng tinh thể lập phương tâm diện, màu đỏ, dẻo, dễ kéo sợi, dát mỏng. Dẫn điện và nhiệt tốt chỉ kém bạc, t0nc = 10830C, D = 8,98 g/cm3. 2. Trạng thái tự nhiên của Đồng - Đồng có 29 đồng vị là 63Cu và 65Cu là đồng vị bền, với 63Cu chiếm khoảng 69% đồng có mặt trong tự nhiên. Đồng có thể tìm thấy như là đồng tự nhiên hoặc trong dạng khoáng chất. - Có nhiều dạng khoáng chứa đồng như cacbonat azurit 2CuCO3CuOH2 và malachit CuCO3CuOH2 là các nguồn để sản xuất đồng, cũng như là các sulfua như chalcopyrit CuFeS2, bornit Cu5FeS4, covellit CuS, chalcocit Cu2S và các ôxít như cuprit Cu2O. III. Tính chất hoá học của Đồng - Đồng có tính khử yếu Cu → Cu2+ + 2e 1. Đồng tác dụng với phi kim + Đồng tác dụng với Oxi Cu + O2 - Với oxi tạo màng CuO bảo vệ 2Cu + O2 → 2CuO - Ở 800 - 10000C CuO + Cu → Cu2O + Đồng tác dụng với Clo Cu + Cl2 - Với clo Cu + Cl2 → CuCl2 - Với lưu huỳnh Cu + S → CuS 2. Đồng tác dụng với axit a Đồng Cu không phản ứng với axit HCl, H2SO4 loãng axit oxi hoá yếu - Cu không phản ứng với các axit không có tính oxi hoá mạnh. - Khi có O2, phản ứng lại xảy ra 2Cu + 4H+ + O2 → 2Cu2+ + 2H2O b Đồng Cu phản ứng với axit HNO3 và H2SO4 đặc nóng axit oxi hoá mạnh + Đồng tác dụng với axit Nitric Cu+ HNO3 Cu + 4HNO3 đặc, nóng → CuNO32 + 2NO2↑ + 2H2O + Đồng tác dụng với axit Sunfuric Cu+ H2SO4 Cu + 2H2SO4 đặc,nóng → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O 3. Đồng tác dụng với dung dịch muối + Đồng tác dụng với AgNO3 Cu+ AgNO3 Cu + 2AgNO3 → CuNO32 + 2Ag↓ + Đồng tác dụng với Fe2SO43 Fe+ Fe2SO43 Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+ - Lưu ý với muối nitrat trong môi trường axit 3Cu + 8H++ 2NO3- → 3Cu2++2NO↑ + 4H2O IV. Hợp chất của Đồng 1. Hợp chất đồng I a Đồng I oxit - Cu2O - Là chất rắn màu đỏ gạch, không tan trong nước. - Tính chất hoá học + Tác dụng với axit Cu2O + 2HCl → CuCl2 + H2O + Cu↓ + Dễ bị khử Cu2O + H2 → 2Cu↓ + H2O b Đồng I hidroxit - CuOH - Là chất kết tủa màu vàng. - Tính chất hoá học Dễ bị phân hủy 2CuOH → Cu2O + H2O 2. Hợp chất đồng II a Đồng II oxit - CuO - Là chất rắn, màu đen, không tan. - Tính chất hoá học + Là oxit bazơ CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O + Là chất oxi hóa CuO + H2 → Cu + H2O CuO + C2H5OH → CH3CHO + Cu + H2O 3CuO + 2NH3 → 3Cu + N2 + 3H2O - Điều chế đồng II oxit CuOH2 → CuO + H2O → 2CuO + H2O + CO2 2CuNO32 → 2CuO + 4NO2 + O2 b Đồng II hidroxit - CuOH2 - Là chất kết tủa màu xanh. - Tính chất hoá học + Là bazơ không tan * Tác dụng với axit CuOH2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O * Dễ nhiệt phân CuOH2 → CuO + H2O + Dễ tạo phức CuOH2 + 4NH3 → [CuNH34]OH2 + Là chất oxi hóa 2CuOH2 + R-CHO → R - COOH + Cu2O + 2H2O - Điều chế đồng II hidroxit CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + CuOH2 c Muối Đồng II - Các dung dịch muối đồng II đều có màu xanh. - Tính chất hoá học + Tác dụng với kiềm CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + CuOH2 + Tác dụng với dung dịch NH3 CuSO4 + 2NH3 + 2H2O → CuOH2 + NH42SO4 CuOH2 + 4NH3 → [CuNH34]OH2 + CuSO4 hấp thụ nước thường dùng phát hiện vết nước trong chất lỏng CuSO4 + 5H2O → màu xanh V. Điều chế Đồng - Hầu hết quặng thương mại là các loại đồng sulfua, đặc biệt là chalcopyrit CuFeS2 và ít hơn là chalcocit Cu2S. Các khoáng này được tách ra từ các quặng được nghiền để nâng hàm lượng lên 10–15% đồng bằng froth flotation hay bioleaching. Nung vật liệu này với silica trong flash smelting để loại sắt ở dạng xỉ. - Quá trình này khai thác dễ dàng chuyển sắt sulfua thành dạng ôxit của nó, sau đó các ôxit này phản ứng với silica để tạo ra xỉ silicat nổi lên trên khối nóng chảy. Sản phẩm tạo racopper matte chứa Cu2S sau đó được roasted để chuyển tất cả các sulfua thành ôxit. 2Cu2S + 3O2 → 2Cu2O + 2SO2↑ - Oxit đồng được chuyển thành đồng blister theo phản ứng nung 2Cu2O 4Cu + O2↑ VI. Ứng dụng của Đồng - Đồng là vật liệu dễ dát mỏng, dễ uốn, có khả năng dẫn điện và dẫn nhiệt tốt, vì vậy nó được sử dụng một cách rộng rãi trong sản xuất các sản phẩm Dây điện; Que hàn đồng; Tay nắm và các đồ vật khác trong xây dựng nhà cửa; Động cơ, đặc biệt là các động cơ điện;. VII. Bài tập vận dụng Đồng và hợp chất của Đồng * Bài 1 trang 158 SGK Hóa 12 Cấu hình electron của Cu2+ là A. [Ar]3d7. B. [Ar]3d8. C. [Ar]3d9. D. [Ar]3d10. >> Giải bài 1 trang 158 SGK Hóa 12 * Bài 2 trang 159 SGK Hóa 12 Cho 19,2g kim loại M tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư thu được 4,48 lít khí duy nhất NOđktc. Kim loại M là A. Mg. B. Cu. C. Fe. D. Zn. >> Giải bài 2 trang 159 SGK Hóa 12 * Bài 3 trang 159 SGK Hóa 12 Cho 7,68 gam Cu tác dụng hết với dung dịch HNO3 loãng thấy có khí NO thoát ra. Khối lượng muối nitrat sinh ra trong dung dịch là A. 21,56 gam. B. 21,65 gam. C. 22,56 gam. D. 22,65 gam. >> Giải bài 3 trang 159 SGK Hóa 12 * Bài 4 trang 159 SGK Hóa 12 Đốt 12,8 gam Cu trong không khí, hòa tan chất rắn thu được trong dung dịch HNO3 0,5M thấy thoát ra 448ml khí NO duy nhất đktc. a Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra. b Tính thể tích tối thiểu dung dịch HNO3 cần dùng để hòa tan chất rắn. >> Giải bài 4 trang 159 SGK Hóa 12 * Bài 5 trang 159 SGK Hóa 12 Hòa tan 58g muối vào nước được 500ml dung dịch A. a Xác định nồng độ mol của dung dịch A. b Cho dần dần bột sắt vào 50ml dung dịch A, khuẩy nhẹ cho tới khi dung dịch hết màu xanh. Tính lượng sắt đã tham gia phản ứng. >> Giải bài 5 trang 159 SGK Hóa 12 * Bài 6 trang 159 SGK Hóa 12 Một thanh đồng nặng 140,8 gam sau khi đã ngâm trong dung dịch AgNO3 có khối lượng là 171,2 gam. Tính thể tích dung dịch AgNO3 32% D= 1,2g/ml đã tác dụng với thanh đồng. >> Giải bài 6 trang 159 SGK Hóa 12
đồng cu tác dụng được với dung dịch